MV2-Hạt giống lúa lai - Hybrid rice seed

MV2-Hạt giống lúa lai

KỸ THUẬT GIEO CẤY GIỐNG LÚA LAI 3 DÒNG MV2

MV2 - Hoàn toàn xứng đáng thay thế các giống Nhị ưu 838, tạp giao nhập khẩu

1. Nguồn gốc & đặc điểm: Giống lúa lai F1-3 dòng MV2 do Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo. Giống được sản xuất, kinh doanh bởi Công ty TNHH Hạt giống Việt.

- MV2 là giống cảm ôn, có thể gieo trồng được tất cả các vụ trong năm. Thời gian sinh trưởng tại miền Bắc: vụ xuân 125-130 ngày, vụ mùa 105-110 ngày. 

- Giống có kiểu hình đẹp: Cây cao 100-110 cm, đẻ nhánh khoẻ, bản lá đứng, dài,  xanh đậm, lâu tàn.

- Bông lúa to dài, nhiều hạt, tỷ lệ lép rất thấp. Hạt thóc lớn, dài trung bình (khối lượng 1000 hạt 29-30 gam), hạt xếp sít, vỏ hạt vàng sáng, mỏ hạt trắng.

- Giống chịu rét khá, chống đổ tốt, chịu hạn, chịu chua phèn, chịu thâm canh, chống chịu các loại sâu bệnh ở mức khá.

- Các đặc tính đảm bảo giống cho năng suất cao và ổn định. Năng suất bình quân đạt 7-9 tấn/ha, thâm canh tốt đạt trên 9 tấn/ha, cao hơn giống đối chứng Nhị ưu 838. Chất lượng gạo tương đương với các giống Nhị ưu, tạp giao ... 

2. Thời vụ gieo trồng: Có thể tham khảo lịch thời vụ sau:

Từ 15/1-5/2 trong vụ xuân và 20/5-15/6 trong vụ mùa đối với vùng Đồng bằng sông Hồng & miền núi phía Bắc. Từ 10/1-30/1 trong vụ xuân và 15/5-10/6 trong vụ mùa đối với vùng Bắc Trung bộ.

3. Kỹ thuật ngâm ủ & làm mạ: Ngâm hạt giống 12-16 giờ (vụ mùa hoặc khi nhiệt độ cao); 18-24 giờ (vụ

xuân hoặc khi nhiệt độ thấp), 5-6 giờ thay nước, rửa chua một lần. Xả sạch không còn mùi chua, để ráo

nước rồi ủ. Khi rễ dài bằng hạt thóc, mầm dài bằng 1/3-1/2 hạt thóc thì gieo. Mạ gieo thưa đảm bảo

đanh dảnh, có ngạnh trê. Tuổi mạ cấy: 4-5 lá đối với mạ dược và 3-3,5 lá đối với mạ dày xúc.

4. Kỹ thuật cấy, gieo sạ & lượng giống: Mật độ cấy khuyến cáo khoảng 40 khóm/m2, tuỳ điều kiện cụ thể. Cấy nông tay, 1-2 dảnh/khóm. Gieo sạ, nên sạ lúa theo hàng sạ thưa. Lượng giống khuyến cáo sử dụng từ 25-30 kg/ha. Đặc biệt, trong 1 kg có rất nhiều hạt giống do hạt nhỏ, nếu tiết kiệm có thể chỉ cần sử dụng 0,6-0,8 kg giống/sào Bắc bộ.

5. Bón phân cho 1 ha:

Phân chuồng: 10 tấn; Super Lân: 500-550 kg; Kali Clorua: 180-200kg; Đạm Urê: 180-200 kg (áp dụng cho vụ xuân) và Đạm Urê: 170-190 kg (áp dụng cho vụ mùa). Bón lót toàn bộ lượng phân chuồng, phân Lân, phân Đạm 30%, phân Kali 20%. Bón thúc lần 1 sau khi lúa bén rễ hồi xanh: 50% phân Đạm, 30% phân Kali. Bón thúc lần 2 khi lúa đứng cái, làm đòng bằng lượng phân Đạm và Kali còn lại.

Nếu sử dụng phân bón tổng hợp NPK hoặc loại khác, nên tính toán lượng bón phù hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

6. Chăm sóc & phòng trừ sâu bệnh: Tưới nước theo yêu cầu sinh lý của cây lúa và thực tế đồng ruộng.

Thường xuyên kiểm tra sâu bệnh, khi thấy các đối tượng gây hại phải phun phòng ngay theo hướng dẫn

của ngành Bảo vệ thực vật. Phun đúng thuốc, đúng đối tượng, đúng thời điểm và đúng liều lượng.

7. Thu hoạch: Gặt kịp thời khi có khoảng 85-90% số hạt/bông đã chín. Phơi khô đến độ ẩm 14%.